Mbsoft Accounting gồm có các phân hệ: Hệ thống, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán bán hàng và công nợ phải thu, Kế toán mua hàng và công nợ phải trả, Kế toán hàng tồn kho, Quản lý TSCĐ, Quản lý CCLĐ, Báo cáo chi phí theo khoản mục, Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục, Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng, Kế toán giá thành công trình xây dựng, Báo cáo thuế, Báo cáo quản trị theo trường người sử dụng tự định nghĩa, Báo cáo quản trị theo thời gian, Báo cáo quản trị theo đơn vị cấp dưới, Thuế GTGT Sơ đồ kết nối các phân hệ
Một số điểm nổi bật Mbsoft Accounting có nhiều tính năng mạnh và nhiều tiện ích giúp cho việc sử dụng chương trình được dễ dàng và khai thác chương trình được hiệu quả
Các phân hệ Hệ thống Hàng tồn kho CCDC Tổng hợp Báo cáo chi phí Báo cáo thuế Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay Giá thành sản phẩm SX liên tục Báo cáo QTrị Bán hàng và công nợ phải thu Giá thành công trình xây lắp Mua hàng và công nợ phải trả Tài sản cố định – Chế độ tài chính, kế toán và thuế. Mbsoft Accounting luôn cập nhật các sửa đổi bổ sung theo các quy định mới nhất của Bộ tài chính. Hỗ trợ kết xuất dữ liệu báo cáo thuế GTGT và báo cáo tài chính sang phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTTK của Tổng Cục thuế để in theo mã vạch. – Quản lý số liệu đa tiền tệ. Mbsoft Accounting cho phép quản lý đa tiền tệ. Mọi giao dịch đều có thể nhập và lưu theo đồng tiền giao dịch và được quy đổi về đồng tiền hạch toán. Cho phép người sử dụng lựa chọn cách tính tỷ giá ghi sổ theo phương pháp nhập trước xuất trước, trung bình tháng, trung bình di động, đích danh hoặc tỷ giá giao dịch. Khi thanh toán chương trình tự động tạo bút toán chênh lệch tỷ giá so với tỷ giá ban đầu khi xuất hóa đơn hoặc cho phép quy đổi về đồng tiền theo dõi công nợ trong trường hợp thanh toán bằng đồng tiền hạch toán (VNĐ). Cuối kỳ chương trình có các chức năng tính chênh lệch tỷ giá cuối kỳ của từng tài khoản và của từng khách hàng/nhà cung cấp. Các báo cáo có thể được in ra theo đồng tiền hạch toán hoặc theo nguyên tệ và đồng tiền hạch toán. Chương trình cũng cho phép tùy chọn loại tỉ giá áp dụng là tỉ giá thuận (nhân) hoặc tỉ giá đảo (chia), thuận tiện trong một số trường hợp sử dụng đồng tiền hạch toán khác với đồng Việt Nam Đồng. – Quản lý số liệu của nhiều đơn vị. Mbsoft Accounting cho phép quản lý số liệu của nhiều đơn vị/bộ phận; cho phép lên báo cáo của từng đơn vị/bộ phận hoặc của toàn (tổng) công ty. Số liệu có thể được nhập ở nhiều nơi và chuyển về công ty mẹ. – Kết xuất báo cáo ra EXCEL hoặc tệp định dạng XML. Mbsoft Accounting cho phép kết xuất báo cáo ra tệp theo đúng mẫu báo cáo. – Tính mềm dẻo. Mbsoft Accounting cho phép nhiều lựa chọn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của từng doanh nghiệp: lựa chọn hình thức ghi chép sổ sách kế toán, lựa chọn phương pháp kiểm kê hàng tồn kho (theo kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ), lựa chọn cách tính giá hàng tồn kho và tính tỷ giá ghi sổ (giá trung bình tháng, giá trung bình di động, giá đích danh, giá nhập trước xuất trước, giá giao dịch), có các trường thông tin tự do để người dùng tự định nghĩa sử dụng để quản lý theo các yêu cầu đặc thù… – Khả năng bảo mật. Mbsoft Accounting cho phép bảo mật bằng mật khẩu và phân quyền truy nhập chi tiết đến từng chức năng và công việc (đọc/sửa/xóa/tạo mới) trong chương trình cho từng người sử dụng. Chương trình có khả năng khóa số chi tiết đến từng loại chứng từ, theo dõi nhật ký người sử dụng. – Giao diện và báo cáo theo 2 ngôn ngữ Việt và Anh. Mbsoft Accounting có giao diện và các báo cáo bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh và cho phép tùy chọn theo từng người sử dụng. Môi trường làm việc. Mbsoft Accounting có thể chạy trên mạng nhiều người sử dụng hoặc máy đơn lẻ.
Giới thiệu các phân hệ
PHÂN HỆ KẾ TOÁN TỔNG HỢP Phân hệ kế toán tổng hợp đóng vai trò trung tâm tiếp nhận dữ liệu từ tất cả các phân hệ. Phân hệ này cho phép người sử dụng cập nhật các phiếu kế toán tổng quát, các bút toán phân bổ, kết chuyển cuối kỳ, các bút toán định kỳ và các bút toán điều chỉnh. Ngoài ra còn thực hiện tổng hợp số liệu từ tất cả các phân hệ khác, lên các sổ sách, báo cáo kế toán, báo cáo thuế… Sơ đồ chức năng
Phân hệ kế toán tổng hợp Đầu vào Phiếu kế toán Bút toán phân bổ tự động Bút toán kết chuyển tự động Bút toán chênh lệch tỷ giá Báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính Sổ sách kế toán theo TT 200/2016/TT-BTC và TT 133/2016/TT-BTC Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung Sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ Báo cáo thuế Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa mua vào Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra Tờ khai thuế GTGT Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm Phụ lục kết quả kinh doanh năm Tờ khai thuế TNDN tạm tính Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn. Hệ thống tài khoản Không giới hạn số lượng tài khoản Mã tài khoản có độ dài tới 16 ký tự Cập nhật số liệu Cho phép nhập trên 1 chứng từ nhiều nhóm định khoản 1 nợ/ nhiều có hoặc nhiều nợ/ 1 có và thực hiện kiểm soát cân đối tổng phát sinh nợ bằng tổng phát sinh có của từng nhóm định khoản. Cho phép nhập thông tin liên quan đến hóa đơn thuế GTGT đầu vào để lên bảng kê thuế GTGT đầu vào. Khi nhập các chứng từ giống nhau (ví dụ các bút toán định kỳ) chương trình có tiện ích cho phép sao chép thông tin từ một chứng từ cũ sang một chứng từ mới. Tạo lập mẫu báo cáo tài chính theo yêu cầu Cho phép người sử dụng tự khai báo các mẫu báo cáo tài chính theo yêu cầu, khai báo các chỉ tiêu, công thức tính toán của các chỉ tiêu. Quản lý năm tài chính Cho phép định nghĩa năm tài chính khác năm lịch hành chính. Quản lý số liệu liên năm và của nhiều đơn vị cơ sở Cho phép lên báo cáo liên năm và của từng đơn vị cơ sở hoặc của toàn công ty. Kết nối với các phân hệ khác Liên kết với tất cả các phân hệ khác, nhận và lưu trữ số liệu liên quan đến kế toán tổng hợp từ tất cả các phân hệ.
Ví dụ về màn hình nhập chứng từ “Phiếu kế toán”
PHÂN HỆ KẾ TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI, TIỀN VAY Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng dùng để theo dõi thu chi và thanh toán liên quan đến tiền mặt,tiền gửi ngân hàng và tiền vay. Phân hệ này cho phép cập nhật các phiếu thu tiền bán hàng, thanh toán cho nhà cung cấp, các thanh toán chi phí và các thu chi khác. Các báo cáo liên quan đến quản lý tiền mặt, theo dõi dòng tiền vào ra được cung cấp trong phân hệ này. Sơ đồ chức năng
Đầu vào Giấy báo có (thu) của ngân hàng Giấy báo nợ (chi) của ngân hàng Phiếu thu tiền mặt Phiếu chi tiền mặt Báo cáo Sổ quỹ Sổ chi tiết tài khoản ngân hàng Số dư tiền mặt Số dư tại các ngân hàng Sổ nhật ký thu tiền Sổ nhật ký chi tiền Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp/gián tiếp Bảng kê các khế ước vay Bảng kê tính lãi chi tiết theo khế ước Bảng kê tiền vay và trả vay Báo cáo tổng hợp tình hình tiền vay Sổ chi tiết tài khoản tiền vay. Cập nhập số liệu Cho phép thực hiện thanh toán với sự chỉ rõ chi tiết thanh toán cho hóa đơn nào. Trong trường hợp đồng tiền thu chi khác với đồng tiền trên hóa đơn gốc thì sẽ cho phép nhập số tiền quy đổi về đồng tiền ghi trên hóa đơn và hạch toán chênh lệch tỷ giá khi thanh toán và khi ghi hóa đơn. Cho phép thực hiện thu chi liên quan đến 1 hoặc nhiều khách hàng cũng như nhà cung cấp trên cùng 1 chứng từ. Trong trường hợp chi thanh toán thẳng cho các chi phí (không qua công nợ) chương trình có các tiện ích liên quan đến tính thuế GTGT (giá đã bao gồm thuế và giá chưa bao gồm thuế) cũng như nhập các thông tin liên quan đến hóa đơn thuế GTGT đầu vào Cho phép theo dõi các khoản tạm ứng, cho vay, đi vay chi tiết theo từng lần phát sinh, từng lần thanh toán. Phân tích tuổi nợ các khoản này như hoá đơn mua hàng, bán hàng. Đối với các phát sinh ngoại tệ cho phép quản lý và hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ. Chương trình tự động tính toán tỷ giá ghi sổ, cho phép người sử dụng sửa đổi trong trường số lẻ. Cho phép lựa chọn không kiểm tra chi vượt quỹ, kiểm tra và cảnh báo chi vượt quỹ hoặc không cho thực hiện chi vượt quỹ. In phiếu thu chi, ủy nhiệm chi (UNC) trên máy Cho phép in từ chương trình phiếu thu, phiếu chi, UNC theo mẫu người dùng có thể sửa đổi. Kết nối với các phân hệ khác Kết chuyển số liệu sang các phân hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả cũng như phân hệ kế toán tổng hợp.
Ví dụ về màn hình “phiếu chi tiền mặt”
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu quản lý hóa đơn bán hàng (hàng hóa, dịch vụ), phiếu nhập hàng bán bị trả lại, phân bổ số tiền đã thu cho các hóa đơn. Phân hệ này cho phép lên các báo cáo về doanh thu bán hàng (theo mặt hàng, khách hàng, nhân viên/phòng ban kinh doanh…), công nợ phải thu (theo khách hàng, theo hóa đơn)… Sơ đồ chức năng
Đầu vào Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho Phiếu nhập hàng bán bị trả lại Hoá đơn dịch vụ Hóa đơn giảm giá Chứng từ phải thu khác Phân bổ thu tiền hàng cho các hóa đơn Báo cáo bán hàng Bảng kê hóa đơn bán hàng Báo cáo bán hàng Báo cáo bàn hàng cho nhiều kỳ So sánh bán hàng giữa hai kỳ Báo cáo bán hàng nhóm theo hai Báo cáo công nợ theo khách hàng Sổ chi tiết công nợ Bảng tổng hợp số phát sinh công nợ… Báo cáo công nợ theo hóa đơn Bảng kê công nợ phải thu theo hóa đơn Bảng kê chi tiết thu tiền của các hóa đơn Bảng kê công nợ của các hóa đơn theo Báo cáo về hợp đồng, đơn hàng Bảng kê chứng từ phát sinh theo hợp đồng Sổ chi tiết hợp đồng Báo cáo lỗ lãi của các hợp đồng…hạn thanh toán Cập nhập chứng từ Cho phép theo dõi hóa đơn bán hàng chi tiết theo nhân viên/bộ phận kinh doanh; thời hạn thanh toán. Trên 1 hóa đơn cho phép theo dõi nhiều hợp đồng/vụ việc. Cho phép xuất hàng từ nhiều kho; tự động kiểm tra hàng tồn kho hiện thời; kiểm tra số dư hiện thời của khách hàng. Cho phép xem phiếu nhập để tra giá vốn trong trường hợp theo dõi giá vốn đích danh theo lô. Cho phép tra hóa đơn bán hàng khi làm phiếu nhập hàng bán bị trả lại. Tự động tính toán thuế và chuyển thông tin sang bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra. Cho phép sửa tiền thuế (làm tròn số). Cho phép theo dõi thuế theo vụ việc/hợp đồng và tách theo cục thuế. Cho phép thực hiện các bút toán điều chỉnh, bút toán bù trừ giữa các khách hàng hoặc với nhà cung cấp. In hóa đơn trên máy Cho phép in hóa đơn từ chương trình trên mẫu của Bộ tài chính hoặc sửa đổi in trên mẫu hóa đơn đặc thù của doanh nghiệp. Kết nối với các phân hệ khác Kết chuyển số liệu sang các phân hệ hàng tồn kho và phân hệ kế toán tổng hợp. Nhận số liệu từ phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng để theo dõi công nợ khách hàng.
Ví dụ về màn hình nhập “Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho”
PHÂN HỆ KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả quản lý phiếu nhập mua hàng (hàng hóa, dịch vụ), phiếu xuất trả lại nhà cung cấp, phân bổ số tiền đã trả cho các hóa đơn. Phân hệ này cho phép lên các báo cáo về hàng nhập mua (tổng hợp và chi tiết), công nợ phải thu (theo nhà cung cấp, theo hóa đơn)… Sơ đồ chức năng
Đầu vào Phiếu nhập mua Phiếu nhập khẩu Phiếu nhập mua xuất thẳng Phiếu nhập chi phí mua hàng Phiếu xuất trả lại nhà cung cấp Hóa đơn mua hàng dịch vụ Phiếu thanh toán tạm ứng Chứng từ phải trả khác Phân bổ trả tiền hàng cho các hóa đơn. Báo cáo hàng nhập mua Bảng kê phiếu nhập Bảng kê hóa đơn dịch vụ Báo cáo tổng hợp hàng nhập mua Phân tích hàng nhập mua nhóm theo các chỉ tiêu khác nhau… Báo cáo công nợ theo nhà cung cấp Sổ chi tiết công nợ của một NCC Bảng cân đối phát sinh công nợ của một tài khoản Báo cáo công nợ theo hóa đơn Bảng kê công nợ phải trả theo hóa đơn Bảng kê chi tiết trả tiền cho các hóa đơn Bảng kê công nợ của các hóa đơn theo hạn thanh toán. Báo cáo thực hiện hợp đồng, đơn hàng Báo cáo thực hiện hợp đồng, đơn hàng Sổ chi tiết hợp đồng Bảng cân đối số phát sinh của các hợp đồng… Cập nhật và xử lý chứng từ
Trên 1 phiếu nhập cho phép theo dõi nhiều hợp đồng/vụ việc Trên 1 phiếu nhập cho phép nhập hàng vào nhiều kho. Các chi phí nhập mua, thuế nhập khẩu có thể nhập chung trên cùng phiếu nhập hoặc nhập riêng như là một phiếu nhập chi phí. Có các tiện ích cho việc phân bổ chi phí cho các mặt hàng. Cho phép tra phiếu nhập mua khi làm phiếu xuất trả lại nhà cung cấp. Tự động tính toán thuế và cập nhật các thông tin liên quan đến hóa đơn thuế đầu vào; cho phép nhập nhiều hóa đơn thuế đầu vào liên quan đến 1 phiếu nhập để lên bảng kê hóa đơn thuế GTGT đầu vào; cho phép tách theo theo vụ việc/hợp đồng và cục thuế. Tự động tính thuế (trừ lùi) trong trường hợp giá đã bao gồm thuế. Cho phép thực hiện các bút toán điều chỉnh, bút toán bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp hoặc với khách hàng. In phiếu nhập kho trên máy Cho phép in phiếu nhập kho, phiếu thanh toán tạm ứng từ chương trình theo mẫu chung hoặc theo mẫu đặc thù. Kết nối với các phân hệ khác Kết chuyển số liệu sang các phân hệ hàng tồn kho và phân hệ kế toán tổng hợp. Nhận số liệu từ phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay để theo dõi công nợ với nhà cung cấp.Ví dụ về màn hình nhập chứng từ “Phiếu nhập mua hàng”
PHÂN HỆ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Phân hệ kế toán hàng tồn kho quản lý phiếu nhập, phiếu xuất và phiếu xuất điều chuyển kho, thực hiện tính và cập nhật giá hàng tồn kho. Phân hệ này cho phép lên các báo cáo về hàng nhập, hàng xuất (tổng hợp và chi tiết) theo mặt hàng, vụ việc…; lên báo cáo tồn kho (tổng hợp và chi tiết theo kho, lô sản xuất, hạn sử dụng). Sơ đồ chức năng
Đầu vào Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Phiếu xuất điều chuyển. Tính và áp giá hàng tồn kho Tính giá trung bình Tính giá trung bình di động theo ngày Tính giá nhập trước xuất trước.
Báo cáo hàng nhập Bảng kê phiếu nhập Bảng kê phiếu nhập theo vụ việc, vật Tổng hợp hàng nhập kho Báo cáo hàng nhập nhóm theo hai chỉ Báo cáo hàng xuất Bảng kê phiếu xuất. Bảng kê phiếu xuất theo vụ việc, vật tư, khách hàng, dạng xuất… Tổng hợp hàng xuất kho Báo cáo hàng xuất nhóm theo hai chỉ Báo cáo hàng tồn kho Thẻ kho. Sổ chi tiết vật tư. Tổng hợp nhập xuất tồn. Báo cáo tồn kho. Báo cáo tồn theo kho. Báo cáo tồn kho theo phiếu nhập (giá Bảng giá trung bình tháng.NTXT).tiêu…tiêu tư, nhà cung cấp, dạng nhập… Quản lý hệ thống danh điểm vật tư Không giới hạn số lượng danh điểm vật tư. Mã vật tư có độ dài tới 16 ký tự. Có 3 trường dùng để phân loại vật tư theo các tiêu chí khác nhau; có các trường tự do. Để người dùng tự sử dụng để quản lý vật tư theo yêu cầu đặc thù Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan (tk kho, tk giá vốn, tk doanh thu…) để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán các chứng từ nhập xuất hàng hóa, vật tư. Cập nhật và xử lý số liệu Trên 1 phiếu nhập/xuất cho phép theo dõi nhiều hợp đồng/vụ việc, nhiều mã nhập xuất (tài khoản đối ứng). Trên cùng 1 phiếu cho phép nhập hoặc xuất vào/từ nhiều kho. Cho phép xuất điều chuyển 1 bước – tự động tạo phiếu nhập hoặc 2 bước – phiếu xuất riêng, phiếu nhập riêng. Kiểm tra hàng tồn kho khi thực hiện xuất kho. Tính giá và cập nhật giá hàng tồn kho theo nhiều phương pháp khác nhau: giá trung bình tháng, giá trung bình theo ngày, giá nhập trước xuất trước, giá đích danh. In chứng từ trực tiếp từ chương trình theo mẫu do người sử dụng thiết kế
Kết nối với các phân hệ khác Chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp và kế toán giá thành đồng thời nhận số liệu từ phân hệ mua hàng và bán hàng để lên báo cáo nhập xuất tồn, nhận số liệu từ phân hệ giá thành để áp giá. Ví dụ về màn hình nhập chứng từ “Phiếu xuất kho”
PHÂN HỆ QUẢN LÝ TSCĐ, CCDC Phân hệ quản lý tài sản cố định (TSCĐ) lưu giữ các thông tin cần thiết về TSCĐ từ thời điểm mua đến khi thanh lý, giúp người sử dụng nắm rõ tình hình sử dụng TSCĐ của công ty và các thông tin về tài sản tại một thời điểm bất kỳ. Đầu vào Danh mục tài tài sản cố định Điều chỉnh giá trị tài sản Khai báo thôi khấu hao tài sản cố định Khai báo giảm tài sản Khai báo điều chuyển tài sản. Báo cáo về kiểm kê tài sản Báo cáo chi tiết TSCĐ theo nguồn vốn/ theo bộ phận/ theo bộ phận & nguồn vốn. Bảng tổng hợp TSCĐ theo nhóm tài sản và nguồn vốn/ theo bộ phận và nhóm tài sản Thẻ tài sản cố định… Báo cáo tăng giảm tài sản Báo cáo chi tiết/tổng hợp tăng giảm TSCĐ Báo cáo chi tiết/tổng hợp tăng giảmTSCĐ – theo nguồn vốn, bộ phận, loại tài sản Báo cáo khấu hao và phân bổ khấu hao Bảng tính khấu hao TSCĐ Bảng tính khấu hao TSCĐ theo bộ phận/ theo nguồn vốn Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ – theo bộ phận Theo dõi các thay đổi liên quan đến tài sản cố định Không giới hạn số lượng danh điểm tài sản cố định. Theo dõi các thông tin liên quan đến tài sản cố định như nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn vốn hình thành, số năm khấu hao/giá trị khấu hao hàng năm, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, năm sản xuất… Có 3 trường dùng để phân loại tài sản cố định theo các tiêu chí khác nhau; có các trường tự do để người dùng tự sử dụng để quản lý tài sản cố định theo yêu cầu đặc thù. Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan (tk khấu hao, tài khoản chi phí) để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán bút toán phân bổ khấu hao. Quản lý hệ thống danh điểm tài sản cố định Cho phép theo dõi việc các thay đổi liên quan đến TSCĐ: Tăng giảm nguyên giá của tài sản, thay đổi bộ phận sử dụng; thôi khấu hao tài sản; giảm tài sản. Tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định Chương trình tự động tính khấu hao tài sản theo số năm sử dụng hoặc tỷ lệ khấu hao và chương trình cho phép sửa lại giá trị khấu hao tháng theo yêu cầu. Chương trình cho phép lên bảng phân bổ khấu hao theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản, tài khoản chi phí… Kết nối với các phân hệ khác Chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp. Ví dụ về màn hình nhập Thông tin về tài sản cố định
(Phân hệ kế toán CCDC sẽ có một số điểm khác so với phân hệ TSCĐ)
PHÂN HỆ KẾ TOÁN CHI PHÍ GIÁ THÀNH Phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành thực hiện tập hợp và lên các báo cáo tổng hợp cũng như phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm. Tùy theo yêu cầu, Mbsoft sẽ thực hiện các sửa đổi cần thiết đối với chương trình để đáp ứng các yêu cầu đặc thù về tính giá sản phẩm của doanh nghiệp. Báo cáo chí phí bán hàng và chi phí quản lý, chi phí sản xuất chung Báo cáo chi phí theo khoản mục phí Báo cáo chi phí theo yếu tố chi phí Báo cáo chi phí theo bộ phận, hợp Báo cáo giá thành sản phẩm sản xuất liên tục/ sản xuất theo đơn hàng Tổng hợp chi phí phát sinh theo sản phẩm Thẻ giá thành sản phẩm Bảng giá thành sản phẩm Các bảng phân bổ chi phí Bảng tổng hợp giá thành theo yếu tố chi phí Báo cáo chi tiết giá thành theo vật tư Bảng so sánh NVL định mức và thực tế Báo cáo giá thành công trình xây dựng, dự án, vụ việc Bảng kê chứng từ theo công trình, dự án Bảng kê chứng từ NVL theo công trình dự án Tổng hợp số phát sinh theo công trình dự án Bảng tổng hợp chi phí theo công trình dự án Bảng tổng hợp chi phí theo công trình dự án Bảng cân đối số phát sinh của các công trình dự án Bảng tổng hợp giá thành các công trình dự án Báo cáo tổng hợp (giá thành, doanh thu, phân bổ chi phí bán hàng và quản lý theo công trình Cập nhật và xử lý số liệu Cập nhật định mức tiêu hao nguyên vật liệu và tiền lương. Khai báo hệ số quy đổi về sản phẩm chuẩn. Cập nhật thông tin về đơn hàng, lệnh sản xuất. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp lựa chọn: phương pháp định mức, phương pháp tỷ lệ, phương pháp chi phí trực tiếp hoặc kết hợp các phương pháp trên. Tính giá thành sản phẩm với các loại hình sản xuất khác nhau: sản phẩm sản xuất liên tục, sản phẩm sản xuất theo đơn hàng, sản phẩm là các công trình xây lắp. Theo dõi (tập hợp) chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) theo đơn vị sử dụng (bộ phận, phân xưởng, xí nghiệp, đội sản xuất), theo vụ việc (hợp đồng, công trình, dự án, đơn hàng), theo khoản mục chi phí (văn phòng, điện, nước, điện thoại…). Tùy theo đặc thù của từng doanh nghiệp chương trình sẽ được sửa đổi để tính giá thành theo yêu cầu. Kết nối với các phân hệ khác Đọc số liệu từ các phân hệ khác và chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp và kế toán hàng tồn kho (áp giá cho thành phẩm).
CÁC PHÂN HỆ BÁO CÁO QUẢN TRỊ Báo cáo quản trị theo thời gian Các thông tin sẽ được sắp xếp theo các cột là các thời gian – tháng, quý, năm Báo cáo tài chính Báo cáo bán hàng và công nợ phải thu Báo cáo mua hàng Báo cáo hàng tồn kho Báo cáo vụ việc, công trình.
Báo cáo quản trị theo theo đơn vị cơ sở Các thông tin sẽ được sắp xếp theo các cột là các đơn vị cơ sở Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo chi phí. Báo cáo chi phí theo khoản mục Bảng kê chứng từ theo các tài khoản, khoản mục chi phí Bảng tổng hợp phát sinh các tài khoản, khoản mục chi phí. Báo cáo theo các trường do người dùng tự định nghĩa Bảng kê chứng từ theo các trường do người dùng tự định nghĩa Tổng hợp phát sinh theo các trường do người dùng tự định nghĩa Bảng cân đối phát sinh theo các trường dongười dùng tự định nghĩa.